Đóng
05Tháng 10

Luật thuế TNCN

TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM 2017

Trong bài viết này Công ty TNHH Tư Vấn Minh sẽ hỗ trợ, tư vấn cùng quý khách hàng về cách tính thuế TNCN năm 2017 đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương hay tiền công.

Mr Viêt

Mr Viêt

1. Thời điểm tính thuế TNCN:

Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả thu nhập ( Theo điểm b, khoản 2, Điều 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC).

     Thuế TNCN là loại thuế tính theo tháng, kê khai có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán theo năm.

2. Phương pháp tính thuế TNCN:

Đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, phụ cấp của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng hoặc dưới 3 tháng.

a) Đối với TNCN có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng:

       Căn cứ để tính thuế TNCN: Thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu lũy tiến từng phần

      Các trường hợp tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần: Hợp đồng lao động trên 3 tháng nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động (Theo điểm b, khoản 1, Điều 25 của Thông tư 111/2013/TT- BTC) được tính như sau:

              Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế   x   Thuế suất

Trong đó:

            Thuế TNCN tính thuế = Thu nhập chịu thuế  –  Các khoản giảm trừ

   Thu nhập chịu thuế: là tổng thu nhập từ tổ chức chi trả nhưng không bao gồm các khoản như tiền ăn trưa, ăn giữa ca, tiền phụ cấp điện thoại, trang phụ, công tác phí, phụ cấp thuê nhà, tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ ngày lễ, làm việc ban đêm, tiền đám hiếu, đám hỉ.

   Các khoản giảm trừ: Giảm trừ gia cảnh, các khoản bảo hiểm bắt buộc, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Thuế suất:

Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định theo thông tư số 111/2013/TT-BTC:

Bậc Thu nhập/ tháng (VNĐ) Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 5 triệu ( trđ) 5% 0 trđ +5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 triệu ( trđ) 10% 0.25 trđ + 10%TNTT trên 5 trđ 10% TNTT- 0.25 trđ
3 Trên 10 đến 18 triệu (trđ) 15% 0.75 trđ + 15%TNTT trên 10 trđ 15% TNTT- 0.75 trđ
4 Trên 18 đến 32 triệu (trđ) 20% 1.95 trđ + 20%TNTT trên 18 trđ 20% TNTT- 1.65 trđ
5 Trên 32 đến 52 triệu (trđ) 25% 4.75 trđ + 25%TNTT trên 32 trđ 25% TNTT- 3.25 trđ
6 Trên 52 đến 80 triệu (trđ) 30% 9.75 trđ + 30%TNTT trên 52 trđ 30% TNTT- 5.85 trđ
7 Trên 80 triệu VNĐ  (trđ) 35% 18.15 trđ + 35%TNTT trên 80 trđ 35% TNTT- 9.85 trđ

b) Đối với cá nhân cu trú không ký hợp đồng lao động hay có ký hợp đồng nhưng dưới 3 tháng (thời vụ):

Khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả nếu thu nhập từ 2.000.000 trđ trở lên ( đối với cá nhân Cư trú thì khấu trừ 10 % tổng thu nhập trả/ lần và có duy nhất một nguồn thu nhập, không phân biệt có mã số thuế hay không).

Đối với cá nhân không cư trú: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.

             Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x 20 %

Mọi thắc mắc về cách tính thuế thu nhập cá nhân xin liên hệ với công ty chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

Công ty TNHH Tư Vấn Minh

Trụ sở chính: 119B, Hà Huy Giáp, P.Quyết Thắng, TP. Biên Hòa – Đồng Nai.

Cơ cở 1: B7B, KP4, P.Tân Hiệp, Đường Đồng Khởi, TP. Biên Hòa- Đồng Nai.

Hotline: 0918. 53 59 56 ( Mr.Việt)  or  0916. 53 59 56 ( Ms.An)

Email: tuvanminh@gmail.com         Web: www.tuvanketoankiemtoan.com 

Luật thuế Related